Tất tần tật về 4 loại câu điều kiện

5824 lượt xem Theo dõi DATIO ENGLISH trên DATIO ENGLISH trên Google News

Phá đảo ngữ pháp IELTS với tất tần tật về 4 loại câu điều kiện

Hiểu đơn giản, câu điều kiện gồm 2 vế hay còn gọi là 2 mệnh đề. Một mệnh đề chính và một mệnh đề phụ. 

Mệnh đề chính có thể hiểu là kết quả của mệnh đề phụ. Nói cách khác, mệnh đề phụ là ‘điều kiện’ để mệnh đề chính diễn ra. 

Vì vậy mệnh đề phụ là mệnh đề có chứa IF, nói về giả thiết. Mệnh đề chính là mệnh đề còn lại không chứa if và diễn tả về kết quả có được nếu như giả thiết trong mệnh đề phụ xảy ra.

Ví dụ: If water is heated to 100°C, it turns to boil.

Trong ví dụ này, vế chứa if là mệnh đề phụ: nếu nước được đun đến 100°C. Khi đó kết quả xảy ra sẽ là mệnh đề chính: nước sẽ sôi

Có 4 loại câu điều kiện. Dựa vào các sự việc sẽ diễn ra ở hiện tại, tương lai hay quá khứ mà chúng ta sẽ có thể xác định được đây là câu điều kiện loại mấy.

Câu điều kiện loại 0

Dùng để diễn tả những sự việc, sự thật hiển nhiên. Các sự việc này luôn đúng ở quá khứ, hiện tại và tương lai. Vì vậy mà câu điều kiện loại 0 thường sẽ là nói về nghiên cứu chứng minh từ khoa học, những chân lý hiển nhiên.

Ví dụ: If water is heated to 100°C, it turns to boil.

Công thức: If + S + V(s,es), S + V(s,es)

Câu điều kiện loại 1

Trường hợp này sẽ áp dụng khi mệnh đề phụ là một giả thiết được nêu ra trong hiện tạicó thật.

Ví dụ: If you study hard, you will pass the exam.

Công thức: If + S + V(s,es), S + will/can/shall + V

Câu điều kiện

Câu điều kiện. Ảnh: Unsplash

Đăng ký thi IELTS britishcouncil.vn

Câu điều kiện loại 2

Khi mệnh đề IF vẫn là một giả thiết ở hiện tại nhưng không có thật, chúng ta sẽ áp dụng công thức của câu điều kiện loại 2:

Ví dụ: If I had a car, I would take you on a trip. 

Công thức: If + S + V2/Ved, S + would/could + V

Điều kiện không có thật tức là trong thời điểm hiện tại bạn không có bất kỳ chiếc xe hơi nào cả. Vì vậy, khi nói về những giả thiết không có thật thì mệnh đề chính sẽ không chia ở thì hiện tại. Và tuỳ thuộc vào điều kiện không có thật này ở hiện tại hay quá khứ thì sẽ áp dụng điều kiện loại 2 hoặc loại 3.

Lưu ý bổ sung cho câu điều kiện loại 2: Nếu động từ dạng to be thì chia về were mà không cần dựa vào chủ ngữ số ít hay số nhiều.

Ví dụ: If I were a billionaire, I would buy this villa.

Câu điều kiện loại 3:

Khi muốn đề cập về một khả năng trong quá khứ không có thật, ta có câu điều kiện loại 3:

Công thức: If + S + had + V3/Ved, S + would/could have + V3/Ved

Ví dụ: If I had run faster, I would have won the gold medal.

(có nghĩa là trong quá khứ bạn đã không chạy nhanh nên không đạt huy chương vàng)

Tips nhận diện câu điều kiện

Để xác định câu điều kiện loại mấy chỉ cần quan tâm hai yếu tố: mệnh đề phụ có thật hay không và đang được đề cập đến ở thời gian nào:

  • Đầu tiên: giả thiết này có đúng hay có thật hay không
  • Nếu có thật: xét tiếp thời gian:

+ luôn có thật ở hiện tại, quá khứ và tương lai (sự việc luôn đúng): câu điều kiện loại 1

+ có thật ở hiện tại: câu điều kiện loại 2

  • Nếu giả thiết không có thật, tức là trong quá khứ sự việc đã xảy ra theo chiều hướng ngược lại: Loại 3

Câu điều kiện hỗn hợp

Đây là một giả thiết không có thật ở quá khứ, và sẽ làm thay đổi kết quả ở hiện tại. Chính vì vậy mà câu điều kiện hỗn hợp sẽ thể hiện một điều ước cho hành vi đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: If I had studied hard, I would be a student in a famous university now.

Đảo ngữ:

Khi muốn thay đổi về sắc thái và thái độ khi sử dụng câu điều kiện hay chỉ đơn giản là để rút gọn câu, đảo ngữ trong mệnh đề phụ sẽ xuất hiện.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Trong trường hợp đề nghị ai đó giúp đỡ, đảo ngữ loại 1 sẽ giúp cho trạng thái nhờ vả nhẹ nhàng và lịch sự hơn.

Ví dụ: If you receive the package, please rate it for me.

—> Should you receive the package, please rate it for me

Công thức: Should + S + (not) + V, S + V

Vận dụng đảo ngữ câu điều kiện.

Vận dụng đảo ngữ câu điều kiện. Ảnh: Unsplash

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Khi muốn đưa ra một lời khuyên cho ai đó, để giảm đi sự gượng ép, đảo ngữ loại 2 sẽ giúp lời khuyên trở nên tinh tế và nhẹ nhàng hơn.

Ví dụ: If I buy an apartment, I would choose the one with a larger balcony.

—> Were I to buy an apartment, I would choose the one with a larger balcony.

Công thức: Were + S +(not) +  to + V, S + would/could + V

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Công thức: Had + S + (not) + V3/Ved, S + would/could have + V3/Ved

VÍ dụ: If she had followed the map, you wouldn’t have gotten lost.

—>  Had she followed the map, you wouldn’t have gotten lost.

Tổng kết

Câu điều kiện là một chủ đề ngữ pháp dễ bắt gặp trong tiếng anh. Về cơ bản cách sử dụng không khó nhưng để có thể hiểu và thành thạo hết các cấu trúc nâng cao, bạn nên dành nhiều thời gian để luyện tập. Cùng IELTS with Datio tìm hiểu các chủ điểm ngữ pháp khác ieltsdatio.edu.vn/thu-vien-tu-hoc

 

Về tác giả
Thầy Hồ Kính Đạt - Giảng viên IELTS IELTS 8.5

Thầy Hồ Kính Đạt (Datio)

Nhà sáng lập & Giảng viên trưởng · IELTS WITH DATIO

Hơn 12 năm giảng dạy IELTS tại Singapore và Việt Nam. Tốt nghiệp loại xuất sắc ngành Ngôn ngữ Anh tại NUS, Dean's List toàn khóa. Sáng lập phương pháp DATIO Error Mapping giúp học viên xác định điểm nghẽn và xây lộ trình học phù hợp hơn.

L9 · R9 · S9 · W8.5 NUS Dean's List 12+ năm giảng dạy YouTube 480K Facebook 720K
Đăng ký ngay

Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh xếp lớp đầu vào

    CÁC BÀI VIẾT KHÁC
    Sổ tay ngữ pháp tiếng Anh vào 10 cho học sinh lớp 9 Gateway 10 Tải Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Anh Vào 10 Cho Học Sinh Lớp 9
    08/07/2026 1300 lượt xem
    Tải sổ tay ngữ pháp tiếng Anh vào 10 cho học sinh lớp 9: 30 chương nền tảng, cách tra lỗi và ôn luyện trước khi làm đề.
    Học sinh lớp 9 mất gốc tiếng Anh có kịp thi vào 10 không Học sinh lớp 9 mất gốc tiếng Anh có kịp thi vào 10 không?
    05/07/2026 133 lượt xem
    Giải đáp học sinh lớp 9 mất gốc tiếng Anh có kịp thi vào 10 không, kèm cách phân loại mức độ mất gốc và hướng ôn phù hợp.
    Lộ trình ôn thi tiếng Anh vào 10 cho học sinh lớp 9 theo 3 giai đoạn Lộ trình ôn thi tiếng Anh vào 10 cho học sinh lớp 9
    05/07/2026 101 lượt xem
    Hướng dẫn chia lộ trình ôn thi tiếng Anh vào 10 thành 3 giai đoạn: Foundation, Core Knowledge và Test Intensive, kèm checklist lỗi thường gặp.
    Cau truc bai thi IELTS gom Listening Reading Writing Speaking Cấu Trúc Bài Thi IELTS 4 Kỹ Năng Listening Reading Writing Speaking
    30/06/2026 264 lượt xem
    Cấu trúc bài thi IELTS gồm 4 phần: Listening, Reading, Writing và Speaking. Tổng thời gian làm ba kỹ năng Listening, Reading, Writing thường khoảng 2 giờ 45 phút; phần Speaking kéo dài khoảng 11-14...

    Đăng ký kiểm tra trình độ miễn phí và nhận kết quả nhanh chóng, chuyên nghiệp.

    Hotline IELTS with Datio
    028.73.099.990
    Địa chỉ IELTS with Datio
    51/4/9 Thành Thái, Phường Diên Hồng, TPHCM (P.14, Q.10 cũ)
    Chat IELTS with Datio
    Facebook Messenger
    Email IELTS with Datio
    info@ieltsdatio.edu.vn
    Test trình độ IELTS miễn phí tại DATIO ENGLISH
    Test trình độ IELTS miễn phí tại DATIO ENGLISH
    Test trình độ IELTS miễn phí tại DATIO ENGLISH
    Bạn Chưa Tìm Được Lớp Phù Hợp ?

    Gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn

    Contact Icon

    Thông tin liên hệ