CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

542 lượt xem Theo dõi IELTS with Datio trên IELTS with Datio trên Google News
Đánh giá

CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Việc sử dụng Relative clauses trong bài thi IELTS Writing và Speaking là một thách thức đối với nhiều thí sinh. Đây là một lý do quan trọng khiến họ bị trừ điểm nghiêm trọng trong tiêu chí

 

1. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì?

Relative clause (mệnh đề quan hệ) trong ngữ pháp tiếng Anh là một loại mệnh đề phụ (subordinate clause) có chức năng bổ sung, mô tả hoặc giải thích một danh từ hoặc nhóm danh từ trong một câu.

Các đặc điểm nhận biết:

  1. Bắt đầu bằng một đai từ quan hệ (Relative Pronoun) như who, which, that, whose, whom, when, where, why.
  2. Chứa một động từ và một chủ ngữ, nhưng phụ thuộc vào một danh từ hoặc nhóm danh từ trong câu chính.
  3. Cung cấp thêm thông tin về danh từ hoặc nhóm danh từ tiền đề.

Ví dụ:

  • The man who lives next door is a doctor. (Mệnh đề “who lives next door” mô tả về “the man”)
  • The book which I bought yesterday is very interesting. (Mệnh đề “which I bought yesterday” mô tả về “the book”)
  • This is the house where I grew up. (Mệnh đề “where I grew up” mô tả về “the house”)

Relative Clause giúp câu trở nên chi tiết, thông tin hơn và tránh được sự lặp lại.

2. Có 5 lỗi ngữ pháp thí sinh hay mắc phải khi sử dụng Relative Clause:

  1. Thiếu hiểu biết về các loại Relative Clause: Nhiều thí sinh chỉ biết sử dụng mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause), nhưng không nắm rõ cách dùng mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).
  2. Sai vị trí của Relative Clause: Thí sinh thường đặt mệnh đề quan hệ ở vị trí không thích hợp, ảnh hưởng đến ý nghĩa và cấu trúc câu.
  3. Lạm dụng Relative Clause: Một số thí sinh cố gắng sử dụng quá nhiều mệnh đề quan hệ để thể hiện khả năng ngữ pháp, dẫn đến câu văn trở nên rườm rà, khó hiểu.
  4. Lỗi về đại từ quan hệ: Việc chọn lựa đại từ quan hệ (who, which, that, etc.) không chính xác cũng là một nguyên nhân phổ biến gây trừ điểm.
  5. Thiếu liên kết giữa các mệnh đề: Thí sinh chưa thể kết nối các mệnh đề quan hệ một cách mạch lạc, khiến bài viết thiếu logic.

3. Các lưu ý về việc sử dụng mệnh đề quan hệ sao cho hiệu quả và chính xác:

Nếu trong Relative Clause có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

  • The tree under which we picnicked last summer is now gone.
  • The person with whom I went to the concert is my best friend.

Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

She can’t come to my birthday party. That makes me sad.

→ She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.

  • The girl you met yesterday is my close friend.
  • The book you lent me was very interesting.

Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

  • I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
  • Daisy has three brothers. All of them are teachers. —> Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
  • He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them. —> He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ.

Ex The house in that I was born is for sale.

Ngoài ra, thí sinh cần tăng cường hiểu biết và luyện tập sử dụng đa dạng các loại Relative Clause trong các bài tập viết và nói tiếng Anh. Việc nắm vững cách dùng Relative Clause sẽ giúp thí sinh tăng điểm ấn tượng trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy.

Tham khảo thêm những chủ đề IELTS WRITTING hấp dẫn trên kênh Youtube_Datio 

Đăng ký ngay

Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh xếp lớp đầu vào

    CÁC BÀI VIẾT KHÁC
    Hoc từ vựng 3 bước tự học từ vựng hiệu quả
    06/10/2024 1266 lượt xem

    Nội dung1. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì?3. Các lưu ý về việc sử dụng mệnh đề quan hệ sao cho hiệu quả và chính xác:Nếu trong Relative Clause có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)Có thể […]

    Chinh phục thang điểm IELTS 6.5+ CHIẾN LƯỢC ÔN TẬP CHINH PHỤC TỪNG NẤC THANG ĐIỂM IELTS CHI TIẾT CHO TỪNG KỸ NĂNG
    06/10/2024 366 lượt xem

    Nội dung1. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì?3. Các lưu ý về việc sử dụng mệnh đề quan hệ sao cho hiệu quả và chính xác:Nếu trong Relative Clause có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)Có thể […]

    Hướng dẫn viết IELTS Writing Task 1 từ A đến Z cho các dạng bài biểu đồ Hướng dẫn viết IELTS Writing Task 1 từ A đến Z cho các dạng bài biểu đồ
    06/10/2024 1995 lượt xem

    Nội dung1. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì?3. Các lưu ý về việc sử dụng mệnh đề quan hệ sao cho hiệu quả và chính xác:Nếu trong Relative Clause có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)Có thể […]

    Tổng quan kỳ thi IELTS Tổng quan về kỳ thi IELTS 2024 có thể bạn chưa biết
    11/08/2024 284 lượt xem

    Nội dung1. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì?3. Các lưu ý về việc sử dụng mệnh đề quan hệ sao cho hiệu quả và chính xác:Nếu trong Relative Clause có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)Có thể […]

    Đăng ký kiểm tra trình độ miễn phí và nhận kết quả nhanh chóng, chuyên nghiệp.

    Hotline IELTS with Datio
    (028)73.099990
    Địa chỉ IELTS with Datio
    🔸 440 Ba Tháng Hai, P.12, Q10
    🔸 51/4/9 Thành Thái, P.14, Q.10
    Chat IELTS with Datio
    Facebook Messenger
    Email IELTS with Datio
    info@ieltsdatio.edu.vn
    Bạn Chưa Tìm Được Lớp Phù Hợp ?

    Gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn

    April
    January
    February
    March
    April
    May
    June
    July
    August
    September
    October
    November
    December
    2025
    1950
    1951
    1952
    1953
    1954
    1955
    1956
    1957
    1958
    1959
    1960
    1961
    1962
    1963
    1964
    1965
    1966
    1967
    1968
    1969
    1970
    1971
    1972
    1973
    1974
    1975
    1976
    1977
    1978
    1979
    1980
    1981
    1982
    1983
    1984
    1985
    1986
    1987
    1988
    1989
    1990
    1991
    1992
    1993
    1994
    1995
    1996
    1997
    1998
    1999
    2000
    2001
    2002
    2003
    2004
    2005
    2006
    2007
    2008
    2009
    2010
    2011
    2012
    2013
    2014
    2015
    2016
    2017
    2018
    2019
    2020
    2021
    2022
    2023
    2024
    2025
    2026
    2027
    2028
    2029
    2030
    2031
    2032
    2033
    2034
    2035
    2036
    2037
    2038
    2039
    2040
    2041
    2042
    2043
    2044
    2045
    2046
    2047
    2048
    2049
    2050
    SunMonTueWedThuFriSat
    30
    31
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    1
    2
    3
    00:00
    00:15
    00:30
    00:45
    01:00
    01:15
    01:30
    01:45
    02:00
    02:15
    02:30
    02:45
    03:00
    03:15
    03:30
    03:45
    04:00
    04:15
    04:30
    04:45
    05:00
    05:15
    05:30
    05:45
    06:00
    06:15
    06:30
    06:45
    07:00
    07:15
    07:30
    07:45
    08:00
    08:15
    08:30
    08:45
    09:00
    09:15
    09:30
    09:45
    10:00
    10:15
    10:30
    10:45
    11:00
    11:15
    11:30
    11:45
    12:00
    12:15
    12:30
    12:45
    13:00
    13:15
    13:30
    13:45
    14:00
    14:15
    14:30
    14:45
    15:00
    15:15
    15:30
    15:45
    16:00
    16:15
    16:30
    16:45
    17:00
    17:15
    17:30
    17:45
    18:00
    18:15
    18:30
    18:45
    19:00
    19:15
    19:30
    19:45
    20:00
    20:15
    20:30
    20:45
    21:00
    21:15
    21:30
    21:45
    22:00
    22:15
    22:30
    22:45
    23:00
    23:15
    23:30
    23:45